Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Bình Định tháng 7/2021

Thứ năm - 29/07/2021 11:34
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Bình Định tháng 7/2021 tăng 0,48% so tháng trước; tăng 4,41% so với cùng kỳ năm trước; tăng 2,42% so với tháng 12 năm trước; bình quân 7 tháng đầu năm 2021 tăng 3,09% so với cùng kỳ.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Bình Định tháng 7/2021
CPI tháng 7/2021 so với tháng trước: Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính của tháng 7/2021, 6 nhóm có chỉ số giá tăng so với tháng trước: Tăng mạnh nhất là nhóm giao thông tăng 2,31%; kế tiếp là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,83%, nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 0,16%; nhóm đồ uống và thuốc lá và nhóm may mặc, mũ nón và giày dép đều tăng 0,1%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,06%. Ngược lại, nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,25%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,07%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,05%. Riêng có 2 nhóm bưu chính viễn thông và giáo dục có chỉ số ổn định so với tháng trước.
Diễn biến chỉ số giá tháng 7/2021 tăng so tháng 6/2021: Vào ngày 12/7/2021, Liên Bộ Tài chính và Công Thương điều chỉnh giá xăng dầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số giá nhóm giao thông tăng 2,31%, nhóm nhiên liệu tăng 6,38%. Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng lương thực, thực phẩm tăng nhẹ, dẫn đến chỉ số giá lương thực tăng 0,49% so với tháng trước ở các mặt hàng gạo tăng 0,63%; ngô, khoai lang và sắn tăng lần lượt: 1,3%, 5,29% và 1,37%. Chỉ số nhóm thực phẩm tăng 1,34%, cụ thể: Thịt gia cầm tươi sống tăng 5,61%%; đồng thời, giá trứng các loại tăng đột biến  11,2%, vì nguồn cung giảm, vận chuyển khó khăn người tiêu dùng có tâm lý tích trữ do tình hình đại dịch bệnh Covid -19 bùng phát. Thủy hải sản tươi sống tăng 2,61%, do giá mặt hàng cá tươi hoặc ướp lạnh tăng 1,91%; các mặt hàng thủy hải sản tươi sống khác trong đó, giá tôm tươi hoặc ướp lạnh tăng 4,37%, thủy hải sản tươi sống khác tăng 4,99% so với tháng trước. Mặc dù, vào chính vụ khai thác nhưng tàu thuyền ra khơi giảm đáng kể, vì thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15 và 16, sản lượng giảm, giá vẫn ở mức cao. Giá rau tươi, khô và chế biến tăng 5,93%; trong đó, đỗ quả tươi tăng 16,32%; cà chua tăng 12,39%; bắp cải tăng 22,45%; rau dạng quả củ tăng 5,53%. Các mặt hàng quả tươi, chế biến tăng 0,07%. Ngược lại, một số trái cây nguồn cung dồi dào do đang vào mùa thu hoạch như: quả có múi giảm 0,31%; chuối giảm 0,14%; táo giảm 2,32%. Thịt gia súc tươi sống giảm 2,29% so với tháng trước; dịch vụ ăn uống giảm 0,06% do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, người tiêu dùng hạn chế việc ăn uống tại các quán ăn, nhà hàng. Chỉ số nhóm Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 0,16% so với tháng trước. Tăng chủ yếu ở một số mặt hàng như: gas tăng 6,81% do sự điều chỉnh giá đầu tháng 7/2021; thời tiết nắng nóng, nhu cầu tiêu thụ điện, nước tăng cao, làm cho chỉ số giá nước sinh hoạt tăng 0,16%, điện sinh hoạt tăng 0,21%. Sau thời gian giá tăng liên tục, đến nay giá sắt thép lại bắt đầu hạ nhiệt, vật liệu bảo dưỡng nhà ở giảm 1,45% so với tháng trước. Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,1%. Nhóm hàng may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,1%, vì giá vận chuyển hàng hóa tăng, giá bán ra tăng cao.
Giá vàng thị trường trong tỉnh bình quân 5.217 ngàn đồng/chỉ, giảm 0,04% so tháng trước. Giá đô la Mỹ bình quân là 23.111 VND/USD, tăng 0,04%.
CPI Bình quân 7 tháng đầu năm 2021 tăng 3,09% so với cùng kỳ. Trong 11 nhóm hàng chính, có 8 nhóm có chỉ số tăng lần lượt như sau: Nhóm Giao thông tăng 6,19%; Hàng ăn uống và dịch vụ ăn uống tăng 5,33%; Giáo dục tăng 5,3%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 2,24%; May mặc, mũ nón và giày dép tăng 2,2%; Đồ uống và thuốc lá tăng 1,6%; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,57%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,08%. Ngược lại, nhóm Bưu chính viễn thông giảm 1,37%; nhóm Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD giảm 0,74%; nhóm Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,01%.
Chỉ số giá vàng tăng 13,29% và đô la Mỹ giảm 0,94% so với cùng kỳ./.
 

Tác giả bài viết: Lê Thị Phượng Liên

Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 4 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 4 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Số:1100/QĐ-CTK

Quyết định về việc ban hành Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2024

lượt xem: 148 | lượt tải:23

Số:189 /KH-UBND

KH-Triển khai thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

lượt xem: 173 | lượt tải:73

Số: 4072/QĐ-UBND

Quyết định thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

lượt xem: 192 | lượt tải:55

Số: 1082/QĐ-CTK

Quyết định về việc ban hành Lịch phổ biến thông tin thống kê năm 2023

lượt xem: 79 | lượt tải:22

Số: 879/QĐ-TCTK

Quyết định ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045

lượt xem: 915 | lượt tải:229
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập338
  • Máy chủ tìm kiếm105
  • Khách viếng thăm233
  • Hôm nay59,909
  • Tháng hiện tại175,768
  • Tổng lượt truy cập37,646,217
Liên kết Web
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây