Cục Thống kê Bình Định
 
   
  TRANG CHỦ    TIN TỨC - SỰ KIỆN    Tình hình kinh tế-xã hội
  TRANG CHỦ
  GIỚI THIỆU
  TIN TỨC - SỰ KIỆN
  PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
  SỐ LIỆU THỐNG KÊ
  ẤN PHẨM THỐNG KÊ
  VĂN BẢN PHÁP LUẬT
  HỎI ĐÁP
  LỊCH CÔNG TÁC
  CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
  Thống kê người dùng
  Đang online:
12
  Số lượt truy cập:
1550343
Tổng cục thống kê
Tin nổi bật trong ngành
chi dao điều hanh cua tinh
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở Công thương
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Báo cáo Tổng cục Thống kê
Mail.gso
Đề án GRDP
Tính toán HDI tỉnh Bình Định giúp tìm ra một số chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một cách toàn diện sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh bên cạnh một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp vĩ mô khác như tốc độ tăng trưởng GRDP, GRDP bình quân đầu người,… Đồng thời thông qua cấu thành của HDI để phân tích chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đưa ra các khuyến nghị góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhanh, cân bằng và bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

1. Chỉ số phát triển con người (Human Development Index-HDI) là chỉ số so sánh,định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhântố kháccủa các quốcgia trên thếgiới. HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia (hoặc một địa phương).

2. HDI tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015

     Theo kết quả tính toán các chỉ số thành phần, ta có bảng tính chỉ số phát triển con người (HDI) tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 -2015 như sau:

Bảng 1. HDI tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 -2015

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

ITHU NHẬP

0,505

0,515

0,524

0,551

0,554

Tốc độ tăng ITHU NHẬP (%)

 

1,870

1,850

5,130

0,490

IGIÁO DỤC

0,559

0,565

0,571

0,602

0,598

Tốc độ tăng IGIÁO DỤC (%)

 

1,070

1,060

5,430

-0,660

ITUỔI THỌ

0,832

0,830

0,832

0,835

0,836

Tốc độ tăng ITUỔI THỌ (%)

 

-0,240

0,240

0,360

0,120

HDI

0,617

0,623

0,629

0,651

0,652

Tốc độ tăng HDI (%)

 

0,970

0,960

3,500

0,150

Nguồn: Nhóm nghiên cứu đề tài HDI

HDI của Bình Định giai đoạn 2011-2015, tăng từ 0,617 năm 2011 lên mức 0,652 năm 2015. Tuy nhiên, có sự khác biệt khá lớn về đóng góp của các chỉ số thành phần vào HDI so với năm 2012 thì năm 2015 có sự hoán đổi vị trí giữa chỉ số tuổi thọ và chỉ số giáo dục. Trong khi năm 2012 đóng góp của chỉ số tuổi thọ vào HDI giảm đi 0,24% thì đến năm 2015 đóng góp của chỉ số giáo dục vào HDI giảm đi 0,66%, đóng góp lớn nhất cho sự tăng trưởng của HDI trong giai đoạn này là chỉ số thu nhập tăng 7,57% so với năm 2012. Với sự gia tăng nhanh chóng của thu nhập bình quân đầu người từ 3.062 USD năm 2011 lên 4.255 USD năm 2015 (tăng 1,4 lần trong 5 năm).

Trong giai đoạn 2011-2015 chỉ số tuổi thọ trở thành chỉ số có sự đóng góp ít nhất vào tốc độ tăng HDI (0,12%). Chỉ số giáo dục cũng gia tăng đáng kể mức đóng góp vào tăng trưởng HDI bình quân giai đoạn này là 1,72%. Trong giai đoạn này, tuổi thọ trung bình của Bình Định vẫn tiếp tục tăng nhưng đã có sự chững lại, từ 72,9 tuổi năm 2011 lên 73,2 tuổi năm 2015. Về giáo dục, có sự cải thiện rõ rệt do mức độ tăng đáng kể của số năm đi học của người lớn từ 6,67 năm 2011 lên 7,74 năm 2015. Tuy nhiên, số năm đi học kỳ vọng lại giảm từ 11,23 năm 2011 xuống 11,05 năm 2015.

Nếu phân loại theo trình độ phát triển con người, dựa trên Chỉ sổ phát triển con người (HDI), trong báo cáo phát triển con người 2011, Liên hiệp quốc (UN) đã chia thành 4 nhóm: Nhóm có HDI thấp (từ 0,47 trở xuống đến 0,14) và được coi là có trình độ phát triển con người thấp; Nhóm có HDI trung bình (từ 0,47 đến 0,669), được xếp vào nhóm có trình độ phát triển con người trung bình; còn có HDI cao (từ 0,669 đến 0,784) được gọi là trình độ phát triển con người cao. Và có HDI rất cao được gọi là trình độ phát triển con người rất cao. Như vậy, giai đoạn 2011 -2015, HDI tỉnh Bình Định giao động từ 0,617 -0,652, thuộc nhóm có HDI cận trên của trung bình.

Nhìn chung, trong giai đoạn 2011-2015 các chỉ số thành phần của HDI Bình Định đều được cải thiện, song sự đóng góp của từng chỉ số vào sự tăng trưởng HDI thì có sự khác biệt. Mặc dù chỉ số tuổi thọ có đóng góp cao nhất trong HDI, tiếp đến là chỉ số giáo dục và cuối cùng là chỉ số thu nhập nhưng xét về mặt đóng góp vào tốc độ tăng HDI thì ngược lại, chỉ số thu nhập lại là chỉ số có sự cải thiện nhiều nhất, đóng góp lớn nhất vào sự tăng trưởng HDI; chỉ số y tế có phần nào chững lại, và chỉ số giáo dục có sự sụt giảm về tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng HDI nói chung. 

3. So sánh HDI của Bình Định với tổng thể Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, PYên, Khánh Hòa, Gia Lai, KonTum và cả nước

Để có chung một hệ quy chiếu so sánh HDI của các địa phương trong vùng, nghiên cứu này sử dụng HDI theo Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2015 về tăng trưởng bao trùm của UNDP (2015), ta có bảng sau:

Bảng 1.15. Chỉ số phát triển con người các tỉnh, thành phố trong Vùng nghiên cứu giai đoạn 1999 -2012

Khu vực

1999

2004

2006

2008

2010

2012

Tốc độ tăng trưởng HDI bình quân giai đoạn 1999 - 2012 (%)

Cả nước

0,650

0,700

0,712

0,726

0,740

0,752

1,13

TT Huế

0,630

0,669

0,680

0,693

0,722

0,735

1,19

Đà Nẵng

0,722

0,757

0,756

0,760

0,798

0,803

0,82

Quảng Ngãi

0,580

0,646

0,663

0,688

0,713

0,718

1,65

Quảng Nam

0,634

0,685

0,689

0,708

0,718

0,745

1,25

Bình Định

0,621

0,677

0,693

0,718

0,730

0,742

1,38

Phú Yên

0,610

0,648

0,679

0,692

0,709

0,728

1,37

Khánh Hòa

0,650

0,709

0,716

0,732

0,742

0,752

1,12

Gia Lai

0,518

0,582

0,629

0,665

0,680

0,689

2,21

Kon Tum

0,533

0,567

0,614

0,635

0,643

0,656

1,61

Nguồn: UNDP, 2015

Trong giai đoạn 1999- 2012, tốc độ tăng HDI trung bình hàng năm tỉnh Bình Định là 1,38%/năm, nhanh thứ 4 trong Vùng nghiên cứu, cao hơn tốc độ tăng trung bình của cả nước (1,13%/năm). Cao nhất là Gia Lai 2,21%/năm, thấp nhất là Đà Nẵng 0,82%/năm. Đà Nẵng có tốc độ tăng trung bình hàng năm thấp là do xuất phát điểm HDI của Đà Nẵng đã ở mức cao, năm 1999 là 0,722 (xếp cao thứ 3 cả nước), cao hơn HDI của Quảng Ngãi, Gia Lai và Kon Tum năm 2012. Đối với Bình Định, tốc độ tăng HDI trong giai đoạn này cao nhất vào năm 2004 (9,02%) và năm 2008 (3,61%).

4. Các yếu tố tác động đến phát triển con người tỉnh Bình Định

Theo kết quả điều tra các vấn đề chính ảnh hưởng đến phát triển con người tỉnh Bình Địnhcủa Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Bình Địnhnăm 2017 đã đưa ra được 08 nhân tố tác động đến phát triển con người tỉnh Bình Định dựa trên khảo sát sự hài lòng của người dân được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: (1) Môi trường và điều kiện sống của người dân; (2) Điều kiện tiếp cận giáo dục; (3) Khả năng tiếp cận nguồn vốn, dịch vụ ngân hàng, quỹ tín dụng; (4) Chất lượng dịch vụ công cộng; (5) Tự do tín ngưỡng và không phân biệt giới tính trong tuyển dụng; (6) Điều kiện sản xuất kinh doanh; (7) Điều kiện vui chơi giải trí, rèn luyện sức khỏe; (8) Thu gom, xử lý rác thải và nước thải.

5. Các khuyến nghị nâng cao HDItỉnh Bình Định

* Trụ cột 1.Tăng cường khả năng tiếp cận vốn, tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động

- Tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn, nâng cao thu nhập bình quân đầu người-Tăng cơ hội việc làm, nâng cao năng suất lao động

* Trụ cột 2. Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua cải thiện y tế và giáo dục

- Về y tế:

       Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện

       Đẩy mạnh phát triển ngành Dược và thiết bị y tế

       Phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ y tế

       Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ y tế

 - Giáo dục và đào tạo

Hoàn thiện hệ thống mạng lưới giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh.

Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

      Huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để phát triển sự nghiệp giáo dục và xây dựng xã hội học tập, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học

      Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo

Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách của Trung ương; xây dựng và triển khai thực hiện các đề án; ban hành các chính sách đặc thù của tỉnh

* Trụ cột 3.Mở rộng và tăng cường hệ thống an sinh xã hội.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay gồm 4 nhóm cơ bản: (1) Nhóm chính sách việc làm đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo: hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa các rủi ro thông qua tham gia thị trường lao động để có được việc làm tốt, thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững; (2) Nhóm chính sách bảo hiểm xã hội: hỗ trợ người dân giảm thiểu rủi ro khi bị ốm đau, tai nạn lao động, tuổi già…thông qua tham gia BHXH để chủ động bù đắp phần thu nhập bị suy giảm hoặc bị mất do các rủi ro trên; (3) Nhóm chính sách trợ giúp xã hội, bao gồm chính sách trợ cấp thường xuyên và trợ cấp đột xuất. (4) Nhóm chính sách dịch vụ xã hội cơ bản, giúp người dân tiếp cận các dịch vụ cơ bản về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin truyền thông. 


Nguyễn Thị Mỹ và Nhóm nghiên cứu của Viện Kinh tế PT Bình Định  (Cập nhật ngày 16-04-2018)    



Các tin liên quan:
  Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định tháng 02 năm 2018 (26-02-2018)
  Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh Bình Định tháng 01 năm 2018 (26-01-2018)
  Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định ước năm 2017 (23-11-2017)
  Tình hình Kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2017 (23-10-2017)
  Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2017 (24-09-2017)
  Văn bản mới
  Hình ảnh hoạt động
DIEU TRA DOANH NGHIEP 2018
Đieu tra xd va von dau tu 2018
Lich Pho Bien TTTK 2018
Chuẩn mực đạo đức lối sống nghề nghiệp
Hiến pháp năm 2013
Tuyên truyền phổ biến pháp luật về biển
Thong tin đối ngoai
Luật thống kê 2015
Nghị định 95/2016/NĐ-CP
phap dien
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh huyện xã
tài liệu hướng dẫn đánh giá
 
Xem tốt với trình duyệt IE 7.0+, Firefox 3.0+, Google Chrome 2.0+
Phát triển bởi Trung tâm Ứng dụng CNTT & Viễn thông Bình Định (ITA)
Công nghệ eGovWeb CMS 1.52 do ITA phát triển
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CỤC THỐNG KÊ BÌNH ĐỊNH
Địa chỉ: 60 Nguyễn Công Trứ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tel: 056.3821206 - Fax: 056.3821206 - Email: binhdinh@gso.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Trương Minh Trí, Phó Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Bình Định,Tổng biên tập.